~はもとより/~はもちろん
意味 ~は、言う必要がないくらい当然で ~ thì đương nhiên đến mức không cần nói.
接続 [名]+はもとより
かよ
Ví dụ:
① 私が生まれた村は、電車はもとより、バスも通っていない。
Ngôi làng mà tôi đã sinh ra thì xe điện là đương nhiên, xe bus cũng không lưu thông.
きゅうえん か
② 地震で被害を受けた人々の救 援 のために、医者はもとより、多くのボランティアも駆けつけた。
Để cứu viện cho những người chịu thiệt hại của động đất, ban đầu là bác sĩ, sau là nhiều tình nguyện viên
34
完全マスター 日本語能力試験 2級 文法 阮登貴
cũng đã đến gấp.
③ 病気の治療はもちろん、予防のための医学も重要だ。
Việc trị bệnh đương nhiên là cần thiết nhưng y học dự phòng cũng quan trọng.
あらた
注意 [~はもちろん]に比べて、[~はもとより]のほうが 改 まった言い方。
So với [~はもちろん]thì [~はもとより]là cách nói trang trọng hơn.
意味 ~は、言う必要がないくらい当然で ~ thì đương nhiên đến mức không cần nói.
接続 [名]+はもとより
かよ
Ví dụ:
① 私が生まれた村は、電車はもとより、バスも通っていない。
Ngôi làng mà tôi đã sinh ra thì xe điện là đương nhiên, xe bus cũng không lưu thông.
きゅうえん か
② 地震で被害を受けた人々の救 援 のために、医者はもとより、多くのボランティアも駆けつけた。
Để cứu viện cho những người chịu thiệt hại của động đất, ban đầu là bác sĩ, sau là nhiều tình nguyện viên
34
完全マスター 日本語能力試験 2級 文法 阮登貴
cũng đã đến gấp.
③ 病気の治療はもちろん、予防のための医学も重要だ。
Việc trị bệnh đương nhiên là cần thiết nhưng y học dự phòng cũng quan trọng.
あらた
注意 [~はもちろん]に比べて、[~はもとより]のほうが 改 まった言い方。
So với [~はもちろん]thì [~はもとより]là cách nói trang trọng hơn.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét