~からには/~からは
意味 ~のだから当然 Chừng nào ~ ; vì là ~, đương nhiên
接続 [動・い形・な形・名]の普通形+からには (ただし[な形]と[名]は[である]を
使う。)
Ví dụ:
① 試合に出るからには、勝ちたい。
Đã tham gia vào cuộc chơi, tất nhiên là muốn thắng.
② 約束したからには、守らなければいけない。
Đã hứa rồi thì phải giữ lời.
③ 高価なものがこんなに安いからには、何か欠陥があるに違いない。
Đồ đắt giá mà giá rẻ thế này hẳn là có khiếm khuyết gì đây.
④ 自分で選んだ道であるからには、最後までやりぬくつもりだ。
Vì là con đường tự mình chọn, tôi định sẽ thực hiện đến cùng.
⑤ 日本に来たからは、自分の専門の勉強だけでなく日本の文化も学ぼう。
Vì đã đến Nhật rồi thì không chỉ học về chuyên môn của bản thân mà còn muốn học về văn hoá Nhật nữa.
注意 [~からには]の後ろには義務、決意、推量、勧め、命令の文が続け。
Đằng sau [からには] tiếp tục với câu nói về nghĩa vụ, quyết ý, suy luận, khuyên bảo, mệnh lệnh.
Trung tâm tiếng nhật SOFL - Tiếng nhật cho mọi người !
意味 ~のだから当然 Chừng nào ~ ; vì là ~, đương nhiên
接続 [動・い形・な形・名]の普通形+からには (ただし[な形]と[名]は[である]を
使う。)
Ví dụ:
① 試合に出るからには、勝ちたい。
Đã tham gia vào cuộc chơi, tất nhiên là muốn thắng.
② 約束したからには、守らなければいけない。
Đã hứa rồi thì phải giữ lời.
③ 高価なものがこんなに安いからには、何か欠陥があるに違いない。
Đồ đắt giá mà giá rẻ thế này hẳn là có khiếm khuyết gì đây.
④ 自分で選んだ道であるからには、最後までやりぬくつもりだ。
Vì là con đường tự mình chọn, tôi định sẽ thực hiện đến cùng.
⑤ 日本に来たからは、自分の専門の勉強だけでなく日本の文化も学ぼう。
Vì đã đến Nhật rồi thì không chỉ học về chuyên môn của bản thân mà còn muốn học về văn hoá Nhật nữa.
注意 [~からには]の後ろには義務、決意、推量、勧め、命令の文が続け。
Đằng sau [からには] tiếp tục với câu nói về nghĩa vụ, quyết ý, suy luận, khuyên bảo, mệnh lệnh.
Trung tâm tiếng nhật SOFL - Tiếng nhật cho mọi người !
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét