Thứ Hai, 12 tháng 5, 2014

Ngữ pháp sơ cấp 1 "Bài 3": ーこのほんは だれのですか


Hôm nay chúng ta sẽ cùng học về các danh từ chỉ thị これ、それ、あれ : cái này, cái đó, cái kia. Những danh từ này sẽ giúp chúng ta hiểu cách nói sở hữu trong tiếng Nhật.

          Hội thoại 1:
A:    おはよう ございます
        Chào buổi sáng
B:    おはよう ございます
       Chào buổi sáng
A:    それ は なん ですか
       Đây là cái gì vậy?
B:    これ ですか。これ は とけい です
       Cái này à? Đây là đồng hồ
A:    だれ の とけい ですか
       Camera của ai thế?
B:    わたし の とけい です
        Camera của tôi đấy
A:    それ も あなた の ですか
        Cái đằng kia cũng là của anh à?
B:    いいえ。この バソコン は ともだち の です
        Không. Máy tính sách tay này là của bạn tôi.
A:    これ は にほんご で なん です か
       Cái này trong tiếng Nhật gọi là gì thế?
B:    にほんご で、それ は かばん です
       Trong tiếng Nhật, cái đó là cái cặp
A:    じゃ。。。あれ は?
        Vậy thì …còn cái kia thì sao?
B:    あれ は しんぶん で、これ は ノート です
       Kia là báo, còn cái này là vở

            Hội thoại 2:
A:    これ、なん ですか
        Cái này, là gì vậy?
B:    ケーキです。どうぞ
        Bánh kem đấy. xin mời
A:    あ、どうもありがとう
        Ôi, xin cảm ơn.

           Hội thoại 3:
A:    あのう。これ、どうぞ。おみやけ、ほんのきもちです。
        Uhm…cái này, xin mời chị. Là quà đặc sản. Đây là chút lòng thành
B:    へ?あ、どうも。。。これ、さかなですか、にくですか
        Hả? ôi, cảm ơn anh. Cái này là cá hay là thịt vậy?
A:    ちばうみのさかなです。これからどうぞよろしくおねがいします。
        Là cá ở biển Chiba. Từ nay về sau xin nhờ chị giúp đỡ nhiều.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét