Thứ Hai, 19 tháng 5, 2014

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Trung Cấp " Bài 82"

~からといって

意味  ~だけの理由で   Chỉ vì lý do ~ ; tuy nhiên; tuy thế mà; không nhất thiết; chỉ vì; với lý do là

接続  [動・い形・な形・名]の普通形+からと言って

Ví dụ:
① お金があるからといって偉いわけではない。
Chì vì có tiền thì không có nghĩa là người giỏi giang.

② 一度や二度失敗したからといって、あきらめてはいけない。
39
完全マスター  日本語能力試験  2級  文法    阮登貴
Chỉ vì một hai lần thất bại thì không được bỏ cuộc.

③ 安いからといって、そんなにたくさん買っても無駄だ。
Rẻ thì rẻ nhưng mua nhiều đến thế này thì đúng là lãng phí.
たよ

④ 便利だからといって、機械に頼りすぎないようにしたい。
Tuy tiện lợi nhưng tôi vẫn không muốn dựa quá nhiều vào máy móc.

⑤ 子供だからといって、わがままを許すのは教育上よくない。
Chỉ vì là trẻ con mà được phép ích kỷ thì xét về giáo dục là không tốt.


Trung tâm tiếng nhật SOFL - Tiếng nhật cho mọi người !

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét