Thứ Năm, 15 tháng 5, 2014

Học tiếng Nhật - Ngữ pháp trung cấp 1 "Bài 31"

いっしょに[ishshoni]

Ý nghĩa:   Dùng để mời một ai đó làm việc gì cùng với mình.
*Cũng có thể thêm vào các yếu tố như : với ai, ở đâu... cho câu thêm phong phú.
(thời gian) + Chủ ngữ + は[wa] + いっしょに[ishshoni] + nơi chốn + で [de] + なに
[nani]; どこ[doko] + を[o]; へ[e]; に[ni] + Động từ + ませんか[masen ka]
+ええ[ee], động từ + ましょう[mashou]
+V + ません[masen] (ちょっと....[chotto....]

Ví dụ:
あしたわたしはいっしょにレストランでひるごはんをたべませんか
[ashita watashi wa ishshoni RESUTORAN de hirugohan o tabemasen ka]
(Ngày mai tôi với bạn cùng đi ăn trưa ở nhà hàng nhé? )
ええ、たべましょう
+[ee, tabamashou]
[Vâng, được thôi]
+たべません(ちょっと...)
[tabemasen, (chotto....)]
[Không được (vì gì đó....)]


Trung tâm tiếng nhật SOFL - Tiếng nhật cho mọi người !

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét