Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Học tiếng Nhật - Ngữ pháp trung cấp "Bài 116"

~からして
接続  [名]+からして

A意味 (一つの例をあげて、ほかももちろんだがという気持ちを表す。)Đưa ra một ví dụ, nghĩ là những cái khác là đương nhiên. Ngay cả ~

Ví dụ:
① 彼は礼儀を知らない。あいさつからして、きちんとしていない。

Anh ta chả biết lễ nghi gì cả. Đến chào hỏi còn chả thèm.

② 田舎は空気からして違う。

Ở quê thì ngay cả không khí cũng khác.

③ この映画はこわいそうですね。題名からしてこわそうですね。

Bộ phim này có vẻ ghê nhỉ. Ngay cái tít thôi cũng sợ rồi.

B 意味 ~から判断して (推量の根拠を示す。)Từ ~ mà phán đoán… (chỉ căn cứ của suy đoán) 
Ví dụ:
① 窓ガラスが破られていることからして、泥棒はここから行ったに違いない。
完全マスター  日本語能力試験  2級  文
Nhìn kính cửa sổ vỡ thế này, chắc hẳn kẻ trộm đã vào theo đường này.


② 彼の健康状態からして、登山は無理だろう。

Xem tình trạng sức khoẻ anh ta thế, leo lúi làm sao được.


Trung tâm tiếng nhật SOFL - Tiếng nhật cho mọi người !

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét