Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Học tiếng Nhật - Ngữ pháp trung cấp "Bài 112"

~わけではない/~わけでもない

意味  特に~ではない・必ずしも~ではない  Không nhất thiết là ~, không phải là ~

接続  [動・い形・な形]の名詞修飾型+わけではない
よ ゆ う

Ví dụ:
① 生活に困っているわけではないが、貯金する余裕はない。
Cuộc sống không phải là khó khăn nhưng cũng không có dư ra để dành.

② 彼の気持ちがわからないわけでもありませんが、やはり彼の意見には賛成できません。
Không phải là tôi không hiểu tâm trạng anh ấy, nhưng mà rõ ràng tôi cũng không tán thành ý kiến anh ta.

③ 甘い物が嫌いなわけではありませんが、ダイエットしているんです。
Không phải tôi ghét đồ ngọt đâu nhưng mà đang ăn kiêng.



Trung tâm tiếng nhật SOFL - Tiếng nhật cho mọi người !

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét