Thứ Năm, 22 tháng 5, 2014

Học Tiếng Nhật - Ngữ pháp trung cấp " Bài 142"


~としたら/~とすれば
接続  [動・い形・な形・名]の普通形+としたら
A 意味 ~なら (仮定の表現。) Nếu mà (giả định)

Ví dụ:
① 留学するとしたら、日本に行きたいと思っていました。
Nếu mà đi du học, tôi đã định đi Nhật.
② もし、もう一度生まれ変われるとしたら、男と女とどちらがいいですか。
Giả sử là, nếu được sinh ra lần nữa, bạn thích là con trai hay con gái?

③ 予定どおりだとすれば、飛行機は 9 時に着くはずだ。
Nếu mà như kế hoạch thì máy bay phải đến lúc 9h rồi.

B 意味 ~なら・~から考えれば  Nếu mà ~ ; nếu nghĩ từ ~ thì

Ví dụ:
① 足の悪い人が地下鉄を利用するとしたら、どんな設備が必要だろうか。
Nếu người bị tật về chân sử dụng tàu điện ngầm thì cần loại thiết bị như thế nào nhỉ.

② この冷蔵庫はもう修理は無理ですね。修理が無理だとしたら、新しいのを買うしかありませんね。
Cái tủ lạnh này đã không sửa được nữa nhỉ? Nếu mà không sửa được thì chỉ có cách mua cái mới nhỉ.

③ 電話を掛けても、出ないとすれば、彼はもう出かけたのでしょう。
Dù gọi điện mà anh ta không ra thì chắc là đã ra ngoài rồi.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét