Thứ Năm, 22 tháng 5, 2014

Học Tiếng Nhật - Ngữ pháp trung cấp " Bài 141"

~どころか

はげ 意味 (前に言ったことはもちろん、それよりもっと程度が激しいという時や、実際はそうではなく、正反対であることを強調する時に使う。)
Dùng nhấn mạnh một sự phản đối trực diện, điều nói trước là hiển nhiên. Diễn đạt một vật, việc gì đóquá xa so với trạng thái mong đợi. Ý sau thể hiện cái điều khác xa so với ý trước.

接続    [動・い形・な形・名]の普通形+どころか    (ただし[な形]と[名]は[だ]がつかない。
[な形-な]も使われる。)

Ví dụ:
① 彼は貯金するどころか借金だらけだ。
Anh ta mà có tiết kiệm à, nợ nần chồng chất kia kìa.

② この部屋は涼しいどころか寒いくらいだ。
Phòng này mà mát á, lạnh thì có.

③ お宅の辺りは静かでしょう。いいえ、静かどころか最近は窓を開けていられないほど車の音が
うるさいんです。
Gần nhà bác yên tĩnh nhỉ. Đâu, yên tĩnh gì, gần đây tiếng xe ô tô ồn ào đến mức không dám mở cửa sổ.

④ あの人は英語どころかアラビア語もスワヒリ語も話せる。
Ông kia đâu chỉ biết tiếng Anh, tiếng Arab rồi là Swahili nữa cũng nói được.
完全マスター  日本語能力試験  2級  文法


Trung tâm tiếng nhật SOFL - Tiếng nhật cho mọi người !

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét