Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Học tiếng Nhật - Ngữ pháp trung cấp "Bài 126"

~につき

意味  ~なので  Vì…

接続  [名]+につき

Ví dụ:
① 雨天につき、試合は延期いたします。
Vì trời mưa nên trận đấu đã bị hoãn.

② 教授の海外出張につき休講。
Vì giảng viên đi công tác nước ngoài nên nghỉ học.

③ 店内改装につき、しばらく休業いたします。
Vì sửa sang lại cửa hàng nên chúng tôi sẽ tạm nghỉ trong một thời gian.
注意  少しかたい表現。 Một cách nói khá cứng.
56
完全マスター  日本語能力試験  2級  文法


Trung tâm tiếng nhật SOFL - Tiếng nhật cho mọi người !

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét