Thứ Năm, 22 tháng 5, 2014

Học Tiếng Nhật - Ngữ pháp trung cấp " Bài 140"

~といっても

意味  ~(だ)が・しかし  (実際はそれから考えられるものとは違う。)
Dù là ~ nhưng ~ (thực tế so với điều được nghĩ từ đó khác nhau)

接続  [動・い形・な形・名]の普通形+といっても  (ただし[名]と[な形]の[だ]はつかない場合もある。)
にわ


Ví dụ:
① 庭があるといっても猫の額ほどです。
Nói là có vườn đấy nhưng mà bé tí (như cái đầu trán mèo).

② 朝ご飯を食べたといっても、パンとコーヒーだけの簡単なものです。
Dù là ăn sáng rồi nhưng cũng chỉ đơn giản là bánh mì và cafe thôi.

③ 日本は物価が高いといっても、安いものもありますよ。
Nhật Bản thì đúng là giá cả cao thật nhưng đồ rẻ cũng có mà.

④ 今日は暑かったといっても、クーラーをつけるほどではありませんでした。
Hôm nay nói là nóng đấy nhưng cũng chưa đến mức cần bật máy lạnh.

⑤ 日本料理が好きだといっても、天ぷらとすしだけです。
Nói là tôi thích đồ ăn Nhật nhưng chỉ là tenpura và sushi thôi.

⑥ 彼は社長といっても、社員が3人しかいない会社の社長です。
Anh ta là chủ tịch công ty đấy nhưng mà chỉ là chủ tịch của công ty có mỗi ba người thôi.


Trung tâm tiếng nhật SOFL - Tiếng nhật cho mọi người !

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét