Thứ Năm, 22 tháng 5, 2014

Học tiếng Nhật - Ngữ pháp trung cấp "Bài 167"

~ないではいられない/~ずにはいられない

Ý nghĩa:  どうしても~してしまう  (どうしても我慢できず、自然にそうなってしまうと言いたい時の表現。)Dù thế nào cũng đã làm… ( Dù thế nào cũng không thể chịu đựng, Dùng khi muốn nói tự nhiên mà thành như thế)

Liên quan:  [動-ない形]+ないではいられない    (ただし[する]は[せずにはいられない]となる。)

Ví dụ:
① 彼のもの真似を見るとおかしくて、笑わないではいられない。
Nhìn cách anh ấy bắt chước các sự vật buồn cười quá nên tôi không thể nhịn được.

② あの映画のラストシーンは感動的で、涙を流さずにはいられなかった。
Cảnh cuối cùng của bộ phim đó quá cảm động nên tôi không kìm được nước mắt.

③    車の多い道路で遊んでいる子供を見て、注意せずにはいられなかった。
Nhìn bọn trẻ con đang chơi trên đường nhiều ô tô, tôi không thể không nhắc nhở
注意  主語は一人称に限る。主語が三人称の時は文末に[~ようだ] [~らしい]などをつける.
Chủ ngữ giới hạn là ngôi thứ nhất. Nếu là ngôi thứ 3 thì cuối câu thường thêm [~ようだ] [~らしい]


Trung tâm tiếng nhật SOFL - Tiếng nhật cho mọi người !

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét