Thứ Hai, 19 tháng 5, 2014

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Trung Cấp " Bài 73"

~を通じて/~を通して
接続  [名]+を通じて

A 意味 その期間始めから終わりまでずっと  Trong khoảng thời gian đó từ đầu đến cuối, liên tục.


Ví dụ:
① あの地方は、1年を通じて雨が多い。
Ở địa phương đó, trong suốt năm mưa nhiều.

② 彼を一生を通して日本との友好のために働いた。
Ông ấy đã làm việc suốt đời vì tình hữu nghị với Nhật Bản.

B 意味 直接ではなく、何かを間に入れて   Không trực tiếp, thông qua trung gian nào đó.

35
完全マスター  日本語能力試験  2級  文法    阮登貴

Ví dụ:
① 社長を忙しいから、秘書を通じて頼んだほうがいい。
Vì chủ tịch công ty bận, nên nhờ thông qua thư ký.

② 今はインターネットを通して世界中の情報が手に入る。
Bây giờ thông qua Internet mà có được thông tin của toàn thế giới.


Trung tâm tiếng nhật SOFL - Tiếng nhật cho mọi người !

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét