Thứ Năm, 15 tháng 5, 2014

Học tiếng Nhật - Ngữ pháp trung cấp 1 "Bài 40"


~は + danh từ + が + じょうず(へた) + です か

Ý nghĩa:  Ai đó có giỏi(dở,giốt,kém) về cái gì đó không ?

Chú ý: tương tự như trên, các bạn cũng nên tránh dùng へた[heta] vì nó có thể gây mích lòng người
khác đấy. Chỉ nên dùng phủ định của じょうず[jouzu] cộng với あまり[amari] là あまりじょうず
じゃありません[amari jouzu ja arimasen] trừ khi người đó quá dở.

Ví dụ:
1.Baoさん は にほんご が じょう ずです か
[Baosan wa nihongo ga jouzu desu ka]
(Bảo có giỏi tiếng Nhật không ?)
いいえ、Baoさん は にほんご が あまり じょうず じゃ ありません
[iie, B san wa nihongo ga amari jouzu ja arimasen]
(Không, B không giỏi tiếng Nhật lắm)

2.Minhさん は スポーツ が じょうず です か
[Minhsan wa SUPO-TSU ga jouzu desu ka]
(Minh có giỏi thể thao không ?)
はい、Minhさん は スポーツ が とても じょうず です
[hai, Minhsan wa SUPO-TSU ga totemo jouzu desu]
(Vâng, anh Minh rất giỏi thể thao)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét