Thứ Năm, 22 tháng 5, 2014

Học tiếng Nhật - Ngữ pháp trung cấp "Bài 153"

~ものの

意味  けれども・~ということは本当だが、しかし
接続  [動・い形・な形]の名詞修飾型+ものの

Ví dụ:
① 免許はとったものの、車が買えない。
Dù là có bằng lái nhưng mà không mua được ô tô.
りっしゅう

② 立 秋 とはいうものの、まだまだ残暑が厳しい。
Lập thu rồi đấy, nhưng cái nóng còn sót lại vẫn gay gắt.

③ 給料は少ないものの、仕事はやりがいがあります。
Lương hơi ít nhưng công việc rất đáng làm.

④ 冷凍食品は便利なものの、毎日続くといやになる。
Đồ ăn đông lạnh thì tiện đấy nhưng ngày nào cũng ăn thì phát ngán.
注意    [~とはいうものの]の形もよく使われる。特に名詞は[[名]+とはいうものの]の形
でしか使われない。
Hay dùng mẫu[~とはいうものの], đặc biệt với danh từ thì chỉ dùng mẫu [名]+とはいうものの


Trung tâm tiếng nhật SOFL - Tiếng nhật cho mọi người !

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét