Thứ Năm, 22 tháng 5, 2014

Học tiếng Nhật - Ngữ pháp trung cấp "Bài 134"

~以上(は)

意味  ~からには   Chừng nào ~ ; đã là ~ thì

接続    [動・い形・な形・名]の名詞修飾型+以上    (ただし[名-の]の形は使わない。 [名
-である]を使う。[な形-である]も使う。)

Ví dụ:
① 日本に住んでいる以上、日本の法律を守らなければならない。
Đã sống trên đất Nhật thì phải tuân thủ pháp luật Nhật Bản.

② 契約書に書かれている以上、期日までにこの仕事を完成させなければならない。
Dựa trên các điều đã viết trong hợp đồng, đến kì hạn thì công việc này phải được hoàn thành xong.

③ 約束した以上、必ず守ってください。
完全マスター  日本語能力試験  2級  文法    阮登貴
Đã hứa rồi thì nhất quyết phải giữ lời đấy.

④ 相手のやり方が合理的である以上、文句はつけられない。
Chừng nào cách làm của đối phương là hợp lý thì chả phải kêu ca gì.

⑤ 親子である以上、お互いの生活に無関心ではいられない。
Đã là cha mẹ con cái thì không được thiếu quan tâm đến đời sống của nhau.

⑥ 給料がこんなに安い以上は、転職を考える人がいるのも当然だ。
Chừng nào lương mà thấp cỡ này thì có người nghĩ đến chuyển chỗ làm là đương nhiên.
注意    [~以上]の後ろには、義務、禁止、要求、推量、強い断定の[なければならない] [で
はいけない][てください][だろう]などの表現がくることが多い。
Sau [以上] là nghĩa vụ, cấm đoán, yêu cầu, suy luận, phán định mạnh.


Trung tâm tiếng nhật SOFL - Tiếng nhật cho mọi người !

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét